Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh
Cơ bản
Tiền thân là Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn trực thuộc CT Điện Lực III. Khởi công xây dựng ngày 15/9/1991, đưa vào sản xuất và hoà lưới điện quốc gia ngày 04/12/1994. Năm 1999, để nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống điện và tận dụng kinh nghiệm tích luỹ trong quản lý vận hành nhà máy điện của đội ngũ quản lý của Nhà máy Vĩnh Sơn, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã giao nhiệm vụ cho Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn quản lý và vận hành dự án Nhà máy Thuỷ điện Sông Hinh.
http://www.vshpc.evn.com.vnVốn hóa
10,099 tỷ
KL lưu hành
236.2M
KLGD TB 10 phiên
2.5K
Định giá
P/E
11.71
P/B
2.08
EPS (nghìn đ)
3.65
Giá trị sổ sách/cp
20.57
| Chỉ tiêu | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 |
| Giá vốn hàng bán | 215.03 | 214.3 | 202.91 | 203.84 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 311.67 | 349.28 | 197.37 | 136.78 |
| Lợi nhuận tài chính | 32.61 | 17.6 | 1.91 | 121.45 |
| Lợi nhuận khác | -0.27 | -0.57 | 0.38 | -0.22 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 320.99 | 342.5 | 178.09 | 235.7 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 283.95 | 306.21 | 159.02 | 188.3 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 283.95 | 306.21 | 159.02 | 188.3 |
| EPS (nghìn đồng) | 1.36 | 1.44 | 0.74 | 0.91 |
| ROE (%) | 9.78 | 10.23 | 5.05 | 5.65 |
Báo cáo phân tích AI
Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh (mã VSH, niêm yết trên HOSE) có tiền thân là Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn trực thuộc Công ty Điện Lực III, khởi công năm 1991 và hòa lưới điện quốc gia năm 1994. Đến năm 1999, doanh nghiệp được giao thêm nhiệm vụ quản lý và vận hành dự án Nhà máy Thủy điện Sông Hinh.
Hiện tại, cổ phiếu VSH giao dịch ở mức giá 41.300 đồng/cổ phiếu, tương ứng quy mô vốn hóa thị trường đạt khoảng 10.099 tỷ đồng. Về mặt định giá, cổ phiếu ghi nhận chỉ số P/E ở mức 11,71 lần, P/B đạt 2,08 lần cùng thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) đạt 3,65 nghìn đồng.
Trong ngắn hạn, diễn biến giá của VSH có xu hướng điều chỉnh nhẹ với mức giảm 0,12% trong 1 ngày gần nhất và giảm 3,05% trong vòng 20 ngày qua.
Chỉ báo sức mạnh tương đối RSI (14 phiên) đang ở mức 47, phản ánh trạng thái tương đối cân bằng và trung tính giữa bên mua và bên bán. Về mẫu hình nến, cổ phiếu xuất hiện các tín hiệu Dragonfly Doji và Long Lower Shadow (bóng nến dưới dài), cho thấy trong phiên có lực cầu hỗ trợ bắt đáy giúp giá phục hồi về gần mức mở cửa.
Kết quả kinh doanh của VSH cho thấy sự biến động đáng kể theo chu kỳ qua các năm: - Năm 2022 ghi nhận kết quả rất tích cực với doanh thu 3.084,6 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.264,8 tỷ đồng. - Năm 2023 và 2024 bước vào giai đoạn suy giảm, trong đó năm 2024 chạm mức thấp với doanh thu đạt 1.825,1 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế giảm về 448,3 tỷ đồng. - Năm 2025 ghi nhận sự phục hồi rõ nét khi doanh thu tăng lên mức 2.304,1 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh lên 862,6 tỷ đồng (gần gấp đôi so với năm 2024).
Doanh nghiệp duy trì chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt rất đều đặn và với tần suất cao. Gần đây nhất, ngày 14/08/2026 là ngày giao dịch không hưởng quyền để tạm ứng cổ tức năm 2026 bằng tiền với tỷ lệ 15% (1.500 đồng/cổ phiếu). Trước đó, công ty cũng đã chi trả cổ tức tiền mặt vào tháng 5/2026 (5%), tháng 2/2026 (10%), tháng 11/2025 (10%) và tháng 8/2025 (10%).
Về mặt công bố thông tin, gần đây doanh nghiệp đã công bố giải trình biến động lợi nhuận sau thuế trên BCTC quý 2/2026 và BCTC soát xét 6 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ, cùng các báo cáo quản trị và thông tin ký hợp đồng kiểm toán năm 2026.
Kịch bản tích cực: Nếu tín hiệu từ mẫu hình nến rút chân (Dragonfly Doji, Long Lower Shadow) kích hoạt lực cầu gia tăng và dòng tiền chú ý trở lại nhờ lợi thế trả cổ tức tiền mặt đều đặn, chỉ số RSI có thể vượt qua mốc 50, hỗ trợ giá cổ phiếu hồi phục và kiểm định lại các vùng giá cao hơn đã mất trong 20 ngày qua.
Kịch bản trung tính: Nếu thị trường chung duy trì trạng thái giằng co và lực cầu bắt đáy chỉ dừng lại ở mức phòng thủ quanh vùng giá hiện tại, RSI có thể tiếp tục dao động quanh ngưỡng 45 - 50, khi đó giá cổ phiếu có thể sẽ tích lũy đi ngang quanh mốc 41.000 - 42.000 đồng để hấp thụ lực cung ngắn hạn.
Kịch bản tiêu cực: Nếu áp lực điều chỉnh ngắn hạn tiếp diễn và lực cầu nâng đỡ quanh vùng giá 41.300 đồng suy yếu, RSI có thể giảm sâu hơn dưới mốc 45, dẫn tới khả năng giá cổ phiếu tiếp tục quán tính giảm ngắn hạn về các vùng hỗ trợ thấp hơn.
Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 07.
Cổ phiếu cùng ngành
| Mã | Tên công ty | Giá | % Thay đổi | KL TB (20 phiên) | Vốn hóa (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| SBH | Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 38.80 | +0.0% | 1.6K | 4,783 |
| CHP | Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Trung | 26.00 | +0.78% | 11.3K | 4,288 |
| TMP | Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ | 52.90 | +0.19% | 1.6K | 3,290 |
| SHP | Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam | 31.00 | -0.96% | 6.1K | 3,239 |
| VPD | Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam | 21.05 | +1.69% | 4.5K | 2,206 |
| TBC | Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà | 32.00 | +0.0% | 2.1K | 2,032 |
| TTA | Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành | 11.35 | -0.44% | 195.4K | 1,839 |
| SBA | Công ty Cổ phần Sông Ba | 24.85 | +0.0% | 4.3K | 1,549 |
| SBM | CTCP Dau tu Phat trien Bac Minh | 32.00 | +3.23% | 1.7K | 1,437 |
| BHA | CTCP Thủy điện Bắc Hà | 20.70 | +0.98% | 705 | 1,419 |
| BSA | CTCP Thuy dien Buon Don | 20.20 | +0.0% | 5.6K | 1,337 |
| SEB | Cổ phiếu Công ty CP Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung | 41.00 | -8.48% | 590 | 1,331 |
| S4A | Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A | 32.60 | +0.0% | 1.4K | 1,329 |
| GHC | Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai | 24.50 | +2.51% | 6.2K | 1,175 |
| ISH | Công ty Cổ phần Thủy điện Srok Phu Miêng IDICO | 23.30 | +0.43% | 520 | 1,121 |
| SJD | Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn | 13.90 | +0.36% | 49.3K | 956 |
| GSM | CTCP Thủy điện Hương Sơn | 24.30 | -0.82% | 1.1K | 714 |
| NTH | CTCP Thủy điện Nước Trong | 50.00 | -0.99% | 655 | 583 |
| HJS | Cổ phiếu CTCP Thuỷ điện Nậm Mu | 25.30 | -0.78% | 870 | 565 |
| SP2 | CTCP Thuy dien Su Pan 2 | 24.00 | -12.73% | 7.9K | 505 |
| PIC | CTCP Dau tu Dien luc 3 | 13.90 | -0.71% | 1.1K | 467 |
| DRL | Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 | 41.65 | -0.83% | 5.5K | 394 |
| TDB | CTCP Thuy dien Binh Dinh | 39.80 | +0.0% | 690 | 329 |
| XMP | CTCP Thủy điện Xuân Minh | 16.40 | +2.5% | 1.1K | 233 |