Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Cơ bản
Vinamilk được thành lập vào ngày 20/08/1976, dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại:Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost); Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina); Nhà máy sữa Bột Dielac.Vào tháng 3 năm 1994, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.
http://www.vinamilk.com.vnVốn hóa
122,471 tỷ
KL lưu hành
2090.0M
KLGD TB 10 phiên
3.5M
Định giá
P/E
11.92
P/B
3.34
EPS (nghìn đ)
4.91
Giá trị sổ sách/cp
15.73
| Chỉ tiêu | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 46,965.0 | 51,134.9 | 52,629.23 | 56,400.23 |
| Giá vốn hàng bán | 24,458.63 | 26,806.93 | 27,950.54 | 29,745.91 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 22,335.71 | 24,234.14 | 24,611.41 | 26,572.22 |
| Lợi nhuận tài chính | 620.11 | 729.28 | 641.91 | 620.35 |
| Lợi nhuận khác | 77.34 | 2.53 | 175.18 | -1.38 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 11,237.63 | 12,228.95 | 12,051.7 | 12,795.71 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 9,363.83 | 10,278.17 | 10,205.63 | 10,554.33 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 9,350.33 | 10,295.67 | 10,227.28 | 10,581.18 |
| EPS (nghìn đồng) | 5.83 | 6.36 | 5.3 | 5.48 |
| ROE (%) | 41.73 | 43.13 | 38.93 | 35.59 |
Báo cáo phân tích AI