Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Cơ bản
Vinamilk được thành lập vào ngày 20/08/1976, dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại:Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost); Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina); Nhà máy sữa Bột Dielac.Vào tháng 3 năm 1994, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.
http://www.vinamilk.com.vnVốn hóa
122,471 tỷ
KL lưu hành
2090.0M
KLGD TB 10 phiên
3.5M
Định giá
P/E
11.92
P/B
3.34
EPS (nghìn đ)
4.91
Giá trị sổ sách/cp
15.73
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 59,722.91 | 61,012.07 | 60,074.73 | 60,478.91 |
| Giá vốn hàng bán | 31,967.66 | 34,640.86 | 36,059.02 | 35,824.18 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 27,668.62 | 26,278.3 | 23,897.23 | 24,544.73 |
| Lợi nhuận tài chính | 1,272.52 | 1,012.35 | 762.37 | 1,213.24 |
| Lợi nhuận khác | -20.84 | 194.62 | 4.47 | 64.27 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 13,518.54 | 12,922.24 | 10,495.53 | 10,967.9 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 11,235.73 | 10,632.54 | 8,577.58 | 9,019.35 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 11,098.94 | 10,532.48 | 8,516.02 | 8,873.81 |
| EPS (nghìn đồng) | 4.77 | 4.52 | — | 3.8 |
| ROE (%) | 32.99 | 29.38 | — | 25.34 |
Báo cáo phân tích AI
Đang tạo báo cáo…