Công ty Cổ phần Y Dược phẩm Vimedimex
Cơ bản
Ngày 06/11/1984, Công ty Xuất nhập khẩu Y tế được thành lập theo quyết định số 1106/BYT-QĐ của Bộ trưởng Bộ Y tế. Là Doanh nghiệp nhà nước và cũng là Công ty Xuất nhập khẩu đầu tiên của Bộ Y tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Công ty trực thuộc Liên hiệp các Xí Nghiệp Dược Việt Nam. Ngày 22/04/1993, theo Quyết định số 415/BYT – QĐ của Bộ Trưởng Bộ Y Tế, tên gọi chính thức của Công ty được đổi thành Công ty Xuất Nhập Khẩu Y Tế II TP HCM gọi tắt là VIMEDIMEX II (HCM).
http://www.vietpharm.com.vnVốn hóa
213 tỷ
KL lưu hành
15.4M
KLGD TB 10 phiên
2.2K
Định giá
P/E
5.03
P/B
0.4
EPS (nghìn đ)
2.74
Giá trị sổ sách/cp
24.26
| Chỉ tiêu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 18,260.12 | 18,167.6 | 12,454.21 | 7,133.72 |
| Giá vốn hàng bán | 16,749.88 | 16,638.11 | 11,242.18 | 6,528.73 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 1,489.28 | 1,504.38 | 1,069.69 | 544.77 |
| Lợi nhuận tài chính | -90.9 | -145.41 | -124.83 | 14.38 |
| Lợi nhuận khác | 3.02 | 9.16 | 1.7 | 0.88 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 49.83 | 50.49 | 29.88 | 47.41 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 32.0 | 37.35 | 20.63 | 35.15 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 32.0 | 36.9 | 21.12 | 34.82 |
| EPS (nghìn đồng) | 2.07 | 2.39 | 1.37 | — |
| ROE (%) | 9.42 | 10.14 | 5.31 | — |
Báo cáo phân tích AI