Công ty Cổ phần Tập đoàn TNT
Cơ bản
Tiền thân của Công ty Cổ phần Tài nguyên là Công ty TNHH Dương Quân được thành lập ngày 24/02/2006, với vốn điều lệ ban đầu là 3,6 tỷ đồng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102024446 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 24/02/2006. Ngày 25/8/2006, Công ty TNHH Dương Quân được đổi tên thành Công ty TNHH Tư vấn và Đầu tư Tài Nguyên. Ngày 18/6/2008 đổi tên thành Công ty Cổ phần Tài Nguyên.
http://tainguyen.vn/Vốn hóa
469 tỷ
KL lưu hành
51.0M
KLGD TB 10 phiên
28.2K
Định giá
P/E
28.14
P/B
0.71
EPS (nghìn đ)
0.33
Giá trị sổ sách/cp
11.68
| Chỉ tiêu | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 39.09 | 15.47 | 21.41 | 74.76 |
| Giá vốn hàng bán | 38.71 | 15.36 | 21.09 | 74.38 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 0.38 | 0.11 | 0.31 | 0.38 |
| Lợi nhuận tài chính | 1.54 | 1.86 | 0.02 | 0.0 |
| Lợi nhuận khác | -0.54 | -1.06 | -0.0 | -0.27 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | -2.52 | -19.33 | 4.81 | 7.19 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | -2.53 | -19.39 | 4.81 | 7.18 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | -2.53 | -19.4 | 4.85 | 7.11 |
| EPS (nghìn đồng) | -0.3 | -2.28 | 0.57 | 0.84 |
| ROE (%) | -2.48 | -23.53 | 5.55 | 7.1 |
Báo cáo phân tích AI
Công ty Cổ phần Tập đoàn TNT (tiền thân là Công ty TNHH Dương Quân, thành lập năm 2006) hiện niêm yết trên sàn HOSE với quy mô vốn hóa thị trường đạt khoảng 469 tỷ đồng. Vốn điều lệ ban đầu của doanh nghiệp khi mới thành lập là 3,6 tỷ đồng, sau đó từng đổi tên thành Công ty Cổ phần Tài Nguyên trước khi mang tên hiện tại.
Về định giá, cổ phiếu TNT đang giao dịch ở mức giá 10.150 đồng/cổ phiếu với chỉ số P/E đạt 28,14 lần và EPS ở mức 0,33 nghìn đồng (330 đồng/cổ phiếu). Đáng chú ý, chỉ số P/B hiện ở mức 0,71 lần, cho thấy thị giá hiện tại đang thấp hơn giá trị sổ sách của doanh nghiệp.
Cổ phiếu TNT ghi nhận mức tăng 2,73% trong phiên gần nhất và tăng 5,73% trong khung thời gian 20 ngày qua. Chỉ số sức mạnh tương đối RSI(14) đang ở mức 57, cho thấy trạng thái vận động ở vùng trung tính và có xu hướng nghiêng nhẹ về phía tích cực mà chưa rơi vào vùng quá mua.
Về mẫu hình kỹ thuật, sự xuất hiện của mô hình Cờ tăng (Bull Flag) mở ra khả năng tiếp diễn xu hướng tăng trước đó. Tuy nhiên, sự xuất hiện của nến con xoay (Spinning Top Black) trong ngắn hạn cũng phản ánh trạng thái giằng co, lưỡng lự nhất định giữa bên mua và bên bán tại vùng giá hiện tại.
Doanh thu thuần của TNT duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm, từ mức 379,3 tỷ đồng (năm 2022) lên 637,5 tỷ đồng (năm 2023), đạt 918,2 tỷ đồng (năm 2024) và vượt mốc 1.015,7 tỷ đồng trong năm 2025.
Ngược lại, lợi nhuận sau thuế có sự biến động khá mạnh. Sau khi tăng trưởng lên 18,7 tỷ đồng năm 2023, kết quả kinh doanh suy giảm và ghi nhận mức lỗ nhẹ -0,1 tỷ đồng vào năm 2024. Dù vậy, lợi nhuận năm 2025 đã phục hồi mạnh mẽ trở lại, đạt 19,8 tỷ đồng, ghi nhận mức cao nhất trong giai đoạn 4 năm được thống kê.
Gần đây doanh nghiệp ghi nhận một số thông tin đáng chú ý như việc giải trình biến động lợi nhuận sau thuế Báo cáo tài chính bán niên soát xét năm 2026 (cuối tháng 8/2026) và báo cáo về việc trở thành cổ đông lớn tại CTCP Chứng khoán SBS.
Bên cạnh đó, trong nửa đầu năm 2026, TNT có các hoạt động như đính chính báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất quý 1/2026, thông qua nghị quyết HĐQT về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán cho năm 2026 và quyết định thanh lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với DAP và DAP1.
Kịch bản tích cực: Nếu mô hình Bull Flag được xác nhận thành công và dòng tiền tiếp tục duy trì đà cải thiện, kết hợp với các thông tin tích cực từ việc mở rộng đầu tư vào Chứng khoán SBS, giá cổ phiếu có thể tiếp tục hướng lên các vùng giá cao hơn.
Kịch bản trung tính: Nếu tâm lý giằng co được biểu hiện qua nến Spinning Top Black tiếp diễn và thanh khoản ở mức vừa phải, giá cổ phiếu có thể đi ngang tích lũy quanh mốc 10.000 – 10.200 đồng để hấp thụ lực cung ngắn hạn trước khi xác lập xu hướng rõ ràng hơn.
Kịch bản tiêu cực: Nếu thông tin giải trình biến động lợi nhuận bán niên hoặc việc thanh lý các hợp đồng hợp tác kinh doanh tạo ra áp lực tâm lý không thuận lợi, giá cổ phiếu có thể chịu áp lực điều chỉnh và lùi về kiểm định lại các mức hỗ trợ phía dưới.
Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 13.
Cổ phiếu cùng ngành
| Mã | Tên công ty | Giá | % Thay đổi | KL TB (20 phiên) | Vốn hóa (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| KSV | Tong Cong ty Khoang san TKV-CTCP | 105.20 | -2.59% | 37.1K | 28,200 |
| HGM | Cổ phiếu CTCP Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang | 111.90 | -0.53% | 3.9K | 1,613 |
| TMG | CTCP Kim loai mau Thai Nguyen - Vimico | 54.30 | -14.08% | 1.0K | 1,129 |
| BKC | Cổ phiếu CTCP Khoáng sản Bắc Kạn | 12.90 | -0.77% | 9.0K | 420 |
| BMC | Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định | 10.95 | -0.45% | 4.0K | 260 |
| PSB | cổ phiếu CTCP Đầu tư Dầu khí Sao Mai - Bến Đình | 5.00 | +0.0% | 12.2K | 240 |
| VPG | Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Phát | 1.65 | -3.51% | 192.5K | 164 |
| FCM | Công ty Cổ phần Bê tông Phan Vũ Hà Nam | 2.96 | -2.31% | 44.2K | 145 |
| ITS | CTCP Dau tu, Thuong mai va Dich vu - Vinacomin | 3.20 | +0.0% | 1.8K | 87 |
| MIC | Cổ phiếu CTCP Kỹ nghệ Khoáng sản Quảng Nam | 9.00 | +0.0% | 925 | 79 |
| KCB | Công ty cổ phần Khoáng sản và luyện kim Cao Bằng | 9.60 | +0.0% | 11.7K | 75 |
| AMC | Cổ phiếu Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu | 13.60 | +4.62% | 665 | 53 |
| ACM | CTCP Tap doan Khoang san A Cuong | 400 | -20.0% | 301.1K | 26 |
| CMI | Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam | 1.20 | +0.0% | 11.6K | 19 |
| LCM | CTCP Khai thác và Chế biến khoáng sản Lào cai | 500 | -16.67% | 121.9K | 15 |