Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn
Cơ bản
Công ty BOT Cần Đơn, tiền thân của Công ty cổ phần Thủy điện Cần Đơn, ra đời ngày 15 tháng 4 năm 1998 theo QĐ số 569/TCT/TCLĐ của hội đồng quản trị Tổng công ty Sông Đà. Ngày 11 tháng 20 năm 2004, Công ty được sở kê hoạch đầu tư Bình Phước cấp giáy phép đăng ký kinh doanh dưới hình thức công ty cổ phần.Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán SJD ngày 25/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán T.P Hồ Chí Minh
http://www.candon.com.vnVốn hóa
956 tỷ
KL lưu hành
69.0M
KLGD TB 10 phiên
50.4K
Định giá
P/E
5.61
P/B
0.88
EPS (nghìn đ)
2.47
Giá trị sổ sách/cp
15.55
| Chỉ tiêu | Q2 2010 | Q3 2010 | Q4 2010 | Q1 2011 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 36.35 | 61.23 | 70.38 | 26.34 |
| Giá vốn hàng bán | 13.29 | 19.8 | 22.13 | 9.41 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 23.06 | 41.43 | 48.25 | 16.92 |
| Lợi nhuận tài chính | -6.15 | -15.46 | -15.91 | -4.37 |
| Lợi nhuận khác | 0.0 | 0.01 | 0.28 | 0.1 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 14.85 | 24.23 | 22.27 | 9.08 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 13.37 | 21.81 | 19.99 | 8.17 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 13.37 | 21.81 | 19.99 | 8.17 |
Báo cáo phân tích AI
Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn (mã: SJD) tiền thân là Công ty BOT Cần Đơn trực thuộc Tổng công ty Sông Đà từ năm 1998, chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2004 và niêm yết trên sàn HOSE vào tháng 12/2006.
Hiện tại, SJD có quy mô vốn hóa đạt khoảng 956 tỷ đồng. Về mặt định giá, cổ phiếu đang giao dịch ở mức P/E là 5.61 và P/B là 0.88 (thấp hơn giá trị sổ sách), với chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) đạt 2.47 nghìn đồng.
Thị giá của SJD hiện ở mức 13.900 đồng/cổ phiếu. Diễn biến giá trong ngắn hạn tương đối phẳng lặng và đi ngang, với mức giảm nhẹ 0.36% trong phiên gần nhất và giảm 0.71% trong vòng 20 phiên giao dịch qua.
Chỉ số sức mạnh tương đối RSI(14) đang ở mức 47, phản ánh trạng thái giằng co trung tính của cung cầu trên thị trường, chưa rơi vào vùng quá mua hay quá bán. Biên độ dao động hẹp trong 20 ngày qua cho thấy cổ phiếu đang trong trạng thái tích lũy, thiếu vắng biến động mạnh.
Về doanh thu: Doanh thu của SJD có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2022 - 2024, từ mức 455.3 tỷ đồng (2022) xuống 430.8 tỷ đồng (2023) và 422.5 tỷ đồng (2024), trước khi hồi phục trở lại mức 449.4 tỷ đồng trong năm 2025.
Về lợi nhuận sau thuế: Sau khi sụt giảm từ 154.3 tỷ đồng (năm 2022) xuống 130.2 tỷ đồng (năm 2023), lợi nhuận sau thuế đã ghi nhận sự tăng trưởng liên tiếp trong hai năm sau đó, đạt 142.7 tỷ đồng vào năm 2024 và đạt mức cao nhất trong chu kỳ quan sát là 161.6 tỷ đồng vào năm 2025. Nhìn chung, khả năng sinh lời đã có sự cải thiện rõ rệt trong hai năm gần nhất.
Doanh nghiệp đã tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 vào tháng 6/2026 và ký hợp đồng kiểm toán BCTC năm 2026 vào đầu tháng 7/2026. Đáng chú ý, trong cuối tháng 7 và giữa tháng 8/2026, SJD đã công bố các văn bản giải trình biến động lợi nhuận quý 2/2026 cũng như kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026.
Bên cạnh đó, SJD duy trì chính sách trả cổ tức bằng tiền mặt rất đều đặn qua các năm, với các đợt chi trả gần đây gồm 16.5% (tháng 9/2025), 18% (tháng 11/2024) và 29% (tháng 10/2023).
Kịch bản trung tính (đi ngang tích lũy): Nếu dòng tiền thị trường tiếp tục duy trì trạng thái thận trọng và không có yếu tố kích hoạt mạnh, giá cổ phiếu có thể sẽ tiếp tục giằng co xung quanh ngưỡng 13.900 đồng, khi chỉ báo RSI(14) vẫn giữ ở vùng cân bằng quanh 47.
Kịch bản tích cực: Nếu thông tin giải trình kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 phản ánh kết quả khả quan nối tiếp đà tăng trưởng của năm 2025, cộng với lực đỡ từ nền tảng định giá thấp (P/E 5.61 và P/B 0.88), dòng tiền có thể gia tăng mua vào và giúp giá cổ phiếu phục hồi hướng lên các mức giá cao hơn.
Kịch bản tiêu cực: Nếu nội dung giải trình kết quả kinh doanh quý 2 và 6 tháng đầu năm 2026 thể hiện sự sụt giảm lợi nhuận so với cùng kỳ, lực cầu có thể tiếp tục suy yếu và kéo theo áp lực điều chỉnh khiến giá cổ phiếu có thể giảm nhẹ khỏi vùng hỗ trợ hiện tại.
Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 13.
Cổ phiếu cùng ngành
| Mã | Tên công ty | Giá | % Thay đổi | KL TB (20 phiên) | Vốn hóa (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| VSH | Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh | 41.00 | -1.91% | 6.5K | 10,099 |
| SBH | Công ty Cổ phần Thủy điện Sông Ba Hạ | 38.40 | -0.26% | 1.1K | 4,783 |
| CHP | Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Trung | 25.95 | -0.19% | 9.0K | 4,288 |
| TMP | Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Mơ | 52.50 | -0.94% | 1.6K | 3,290 |
| SHP | Công ty Cổ phần Thủy điện Miền Nam | 31.00 | +0.0% | 3.0K | 3,239 |
| VPD | Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam | 20.40 | -1.92% | 4.2K | 2,206 |
| TBC | Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà | 31.90 | -0.31% | 1.7K | 2,032 |
| TTA | Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành | 11.25 | -0.88% | 186.9K | 1,839 |
| SBA | Công ty Cổ phần Sông Ba | 24.80 | +1.22% | 4.1K | 1,549 |
| SBM | CTCP Dau tu Phat trien Bac Minh | 32.00 | +3.23% | 1.7K | 1,437 |
| BHA | CTCP Thủy điện Bắc Hà | 20.70 | +0.98% | 705 | 1,419 |
| BSA | CTCP Thuy dien Buon Don | 20.20 | +0.0% | 5.6K | 1,337 |
| SEB | Cổ phiếu Công ty CP Đầu tư và Phát triển Điện Miền Trung | 41.00 | +0.0% | 595 | 1,331 |
| S4A | Công ty Cổ phần Thủy điện Sê San 4A | 31.50 | -3.37% | 1.3K | 1,329 |
| GHC | Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai | 24.90 | +0.0% | 6.7K | 1,175 |
| ISH | Công ty Cổ phần Thủy điện Srok Phu Miêng IDICO | 23.30 | +0.0% | 520 | 1,121 |
| GSM | CTCP Thủy điện Hương Sơn | 24.30 | -0.82% | 1.1K | 714 |
| NTH | CTCP Thủy điện Nước Trong | 50.00 | +0.0% | 640 | 583 |
| HJS | Cổ phiếu CTCP Thuỷ điện Nậm Mu | 25.30 | +0.0% | 845 | 565 |
| SP2 | CTCP Thuy dien Su Pan 2 | 27.50 | +14.58% | 9.3K | 505 |
| PIC | CTCP Dau tu Dien luc 3 | 13.90 | +0.0% | 1.1K | 467 |
| DRL | Công ty Cổ phần Thủy điện - Điện lực 3 | 42.50 | +2.16% | 6.7K | 394 |
| TDB | CTCP Thuy dien Binh Dinh | 39.80 | +0.0% | 695 | 329 |
| XMP | CTCP Thủy điện Xuân Minh | 17.50 | -1.13% | 970 | 233 |