Tong Cong ty Thuy san Viet Nam - CTCP
Cơ bản
Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – Công ty cổ phần (SEAPRODEX), là một trong những Doanh nghiệp hàng đầu của ngành thủy sản. Được thành lập vào năm 1978 với tên gọi ban đầu là Công ty Xuất Nhập khẩu Thủy sản, trải qua gần 40 năm hoạt động và phát triển, SEAPRODEX không ngừng củng cố thương hiệu, ngày càng khẳng định uy tín với các đối tác trong và ngoài nước, hướng đến mục tiêu và chiến lược trở thành Tập đoàn kinh tế thủy sản hàng đầu tại Việt Nam.
http://seaprodex.com/vn/Vốn hóa
6,175 tỷ
KL lưu hành
125.0M
KLGD TB 10 phiên
2.7K
Định giá
P/E
29.37
P/B
2.36
EPS (nghìn đ)
1.68
Giá trị sổ sách/cp
20.0
| Chỉ tiêu | Q2 2018 | Q3 2018 | Q4 2018 | Q1 2019 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 329.03 | 317.02 | 237.87 | 277.97 |
| Giá vốn hàng bán | 296.6 | 281.1 | 194.69 | 246.62 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 32.39 | 35.9 | 33.26 | 31.32 |
| Lợi nhuận tài chính | 2.32 | -4.22 | -5.01 | -0.04 |
| Lợi nhuận khác | 0.12 | 0.11 | 1.01 | 0.11 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 45.83 | 51.08 | 51.14 | 60.3 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 45.64 | 50.56 | 49.44 | 59.92 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 42.24 | 48.14 | 45.83 | 57.52 |
Báo cáo phân tích AI
Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – CTCP (SEAPRODEX, mã: SEA) giao dịch trên sàn UPCOM, là một trong những doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực thủy sản, được thành lập từ năm 1978.
Hiện tại, cổ phiếu SEA đang giao dịch ở mức giá 74.500 đồng/cổ phiếu, tương ứng với quy mô vốn hóa đạt khoảng 6.175 tỷ đồng. Về mặt định giá, cổ phiếu ghi nhận chỉ số P/E ở mức 29,37 lần, P/B đạt 2,36 lần và EPS đạt 1,68 nghìn đồng (1.680 đồng/cổ phiếu).
Cổ phiếu SEA vừa trải qua nhịp tăng giá rất mạnh với mức tăng 46,08% trong 20 phiên gần nhất, tuy nhiên phiên gần nhất ghi nhận mức giảm 2,87%.
Chỉ báo RSI(14) đang ở mức 69, tiến sát ngưỡng quá mua (vùng 70). Đồ thị kỹ thuật xuất hiện các mẫu hình nến Inverted Hammer (Búa ngược) và Long Upper Shadow (Bóng nến trên dài), cho thấy lực bán chốt lời và áp lực điều chỉnh đang xuất hiện khi giá chạm vùng cao trong ngắn hạn.
Giai đoạn từ năm 2022 đến 2024, kết quả kinh doanh của SEA có xu hướng đi xuống: - Năm 2022: Doanh thu đạt 982,4 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 233,6 tỷ đồng. - Năm 2023: Doanh thu giảm xuống 701,2 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 229,5 tỷ đồng. - Năm 2024: Doanh thu tiếp tục giảm còn 601,3 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế giảm xuống 167,7 tỷ đồng.
Đến năm 2025, doanh nghiệp ghi nhận sự phục hồi đáng kể với doanh thu tăng lên mức 757,4 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế phục hồi về mức 228,8 tỷ đồng.
Doanh nghiệp đã công bố báo cáo tài chính quý 2/2026 và báo cáo tài chính bán niên năm 2026 (cho cả công ty mẹ và hợp nhất) vào đầu tháng 8 và tháng 9 năm 2026.
Về hoạt động chi trả cổ tức, SEA duy trì việc trả cổ tức bằng tiền mặt tương đối đều đặn (năm 2024 tỷ lệ 5%, năm 2025 tỷ lệ 5,5%). Mới đây nhất, ngày 21/09/2026 là ngày giao dịch không hưởng quyền để nhận cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5% (tương đương 500 đồng/cổ phiếu).
Kịch bản điều chỉnh (tiêu cực): Nếu áp lực chốt lời gia tăng mạnh mẽ xuất phát từ mẫu hình nến đảo chiều (Inverted Hammer, Long Upper Shadow) sau chuỗi tăng hơn 46% trong 20 ngày và chỉ báo RSI tiệm cận vùng quá mua, giá cổ phiếu có thể tiếp tục nhịp điều chỉnh giảm ngắn hạn.
Kịch bản tích lũy (trung tính): Nếu lực bán hạ nhiệt và dòng tiền hấp thụ tốt áp lực chốt lời xung quanh thời điểm ngày giao dịch không hưởng quyền nhận cổ tức tiền mặt (21/09/2026), giá cổ phiếu có thể bước vào giai đoạn giằng co và tích lũy đi ngang để củng cố nền giá sau nhịp tăng dốc.
Kịch bản tích cực: Nếu thông tin từ BCTC bán niên 2026 hỗ trợ tâm lý tích cực cùng với đà phục hồi kinh doanh từ năm 2025, lực cầu có thể tiếp tục quay trở lại đẩy giá vượt qua vùng kháng cự tạo bởi bóng nến trên gần nhất để tiếp diễn xu hướng tăng.
Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 11.
Cổ phiếu cùng ngành
| Mã | Tên công ty | Giá | % Thay đổi | KL TB (20 phiên) | Vốn hóa (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| SJ1 | Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu | 17.50 | +9.38% | 530 | 704 |
| ABT | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre | 50.10 | +0.0% | 5.0K | 590 |
| SPV | CTCP Thuy Dac San | 35.50 | -1.39% | 48.5K | 424 |
| DMN | CTCP Domenal | 8.10 | +1.25% | 1.9K | 158 |
| BLF | Cổ phiếu CTCP Thuỷ sản Bạc Liêu | 2.70 | +0.0% | 565 | 30 |
| ICF | CTCP Đầu tư Thương mại Thủy sản | 1.40 | -12.5% | 3.5K | 23 |
| VNH | Công ty cổ phần Đầu tư Việt Việt Nhật | 700 | -12.5% | 104.8K | 7 |