SBB

UPCOM RSI 42 Double Bottom Channel Horizontal Marubozu Black

CTCP Tap doan Bia Sai Gon Binh Tay

19.40
-1.02% (1D)
▼ EMA10 ▼ EMA21 ▼ EMA50 ▲ EMA200

Cơ bản

Trải qua quá trình hình thành và phát triển, đến nay, Sabibeco đã trỏe thành một trog những thương hiệu uy tín trong lĩnh vực sản xuất bia trong nước. Với hệ thông quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và 22000:2018, các tiêu chuẩn khắt khe và quy định thông nhất trên toàn quốc về quy trình sản xuất từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm tiêu thụ, sản phẩm

http://sabibeco.com

Vốn hóa

1,750 tỷ

KL lưu hành

87.5M

KLGD TB 10 phiên

0

Định giá

P/E

5.53

P/B

1.25

EPS (nghìn đ)

3.62

Giá trị sổ sách/cp

15.98

Báo cáo tài chính

Doanh thu LN sau thuế (dương) LN sau thuế (âm)
Q1/2024Q2/2025Q1/2026
Chỉ tiêu Q1 2024 Q3 2024 Q4 2024 Q1 2025
Doanh thu bán hàng và CCDV 547.43 1,030.32 665.83 676.99
Giá vốn hàng bán 527.96 964.98 759.53 638.85
Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 19.46 65.34 -93.71 38.13
Lợi nhuận tài chính 10.9 -4.06 1.59 -1.55
Lợi nhuận khác 0.04 0.48 -122.7 -1.46
Tổng lợi nhuận trước thuế -19.31 -74.02 -380.52 13.46
Lợi nhuận sau thuế TNDN -16.84 -88.03 -415.57 11.87
Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ -16.84 -88.03 -415.57 11.87

Báo cáo phân tích AI

1. Tổng quan doanh nghiệp và định giá

CTCP Tập đoàn Bia Sài Gòn Bình Tây (mã SBB, sàn UPCOM) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bia trong nước, áp dụng các tiêu chuẩn quản lý như ISO 9001:2015 và 22000:2018.

Hiện tại, doanh nghiệp có quy mô vốn hóa đạt 1.750 tỷ đồng. Về mặt định giá, cổ phiếu SBB đang giao dịch với hệ số P/E là 5,53 lần, P/B là 1,25 lần và thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) đạt 3,62 nghìn đồng.

2. Phân tích kỹ thuật gần đây

Thị giá của SBB ghi nhận ở mức 19.400 đồng/cổ phiếu, giảm 1,02% trong phiên gần nhất và tăng nhẹ 0,52% qua 20 ngày giao dịch. Chỉ số sức mạnh tương đối RSI(14) đang ở mức 42, thể hiện trạng thái ở dưới ngưỡng trung tính.

Về mẫu hình kỹ thuật, SBB ghi nhận sự xuất hiện của mẫu hình Double Bottom (Hai đáy) và xu hướng đi ngang trong kênh giá (Channel Horizontal). Tuy nhiên, cây nến Marubozu Black gần đây cũng cho thấy áp lực bán tương đối quyết liệt trong phiên giao dịch ngắn hạn.

3. Phân tích cơ bản

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy xu hướng tăng trưởng về doanh thu và sự cải thiện đáng kể về lợi nhuận. Doanh thu duy trì đà tăng qua các năm: đạt 2.020,2 tỷ đồng (năm 2023), 2.180,3 tỷ đồng (năm 2024) và tăng mạnh lên 3.176,1 tỷ đồng (năm 2025).

Về lợi nhuận sau thuế, SBB đã có sự chuyển biến mạnh mẽ sau hai năm liên tiếp ghi nhận lỗ nặng (-152,2 tỷ đồng năm 2023 và -306,8 tỷ đồng năm 2024). Đến năm 2025, doanh nghiệp đã có lãi trở lại với mức lợi nhuận sau thuế đạt 182,2 tỷ đồng.

4. Sự kiện/tin tức đáng chú ý gần đây

Đầu tháng 09/2026, SBB đã công bố Báo cáo tài chính bán niên năm 2026 (bao gồm cả báo cáo công ty mẹ).

Bên cạnh đó, doanh nghiệp đã ra Nghị quyết HĐQT thực hiện chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 2% (tương đương 200 đồng/cổ phiếu). Ngày giao dịch không hưởng quyền được ấn định là 10/09/2026. Trước đó, trong năm 2024, SBB từng thực hiện hai đợt tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 5% mỗi đợt.

5. Kịch bản diễn biến giá có thể xảy ra trong ngắn hạn

  • Kịch bản tích cực: Nếu lực cầu bắt đáy được kích hoạt tại vùng hỗ trợ giúp xác nhận mô hình Double Bottom, đồng thời tâm lý nhà đầu tư phản ứng thuận lợi với sự phục hồi lợi nhuận năm 2025 và thông tin trả cổ tức tiền mặt, giá cổ phiếu có thể hồi phục và kiểm định lại các vùng giá cao hơn ở biên trên của kênh đi ngang (Channel Horizontal).

  • Kịch bản trung tính: Nếu thị trường tiếp tục diễn biến giằng co và mức cổ tức 2% không tạo ra nhiều biến động lớn, giá cổ phiếu có thể duy trì trạng thái tích lũy và vận động đi ngang quanh mốc 19.000 – 19.500 đồng khi RSI(14) đang ở mức 42.

  • Kịch bản tiêu cực: Nếu áp lực bán thể hiện qua nến Marubozu Black tiếp tục gia tăng, cộng với việc giá kỹ thuật bị điều chỉnh giảm vào ngày giao dịch không hưởng quyền (10/09/2026), thị giá SBB có thể suy yếu thêm và lùi về kiểm định các vùng hỗ trợ thấp hơn ở biên dưới của kênh tích lũy.

Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 12.

Cổ phiếu cùng ngành

Tên công ty Giá % Thay đổi KL TB (20 phiên) Vốn hóa (tỷ VND)
SAB Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn 43.85 -2.23% 666.8K 59,767
BHN Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội 31.50 -0.63% 2.1K 6,653
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung 40.30 +0.12% 8.2K 1,149
WSB Cổ phiếu Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây 54.50 +0.0% 365 740
BSQ BSQ- CTCP Bia Sai Gon-Quang Ngai 15.80 +0.64% 1.5K 720
BSL CTCP Bia Sai Gon - Song Lam 12.50 +1.63% 4.5K 585
BSH CTCP Bia Sai Gon - Ha noi 18.00 +0.0% 860 292
BSP Công ty CP Bia Sài Gòn - Phú Thọ 16.20 +14.89% 10.2K 154
VDL Cổ phiếu CTCP Thực phẩm Lâm Đồng 12.00 +4.35% 11.2K 114
THB Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Thanh Hóa 9.10 +0.0% 790 105
HBH CTCP Habeco - Hải Phòng 5.00 -15.25% 450 93
HAT Cổ phiếu CTCP Thương mại Bia Hà Nội 31.00 +9.93% 3.3K 87
BHP Cổ phiếu CTCP Bia Hà Nội - Hải Phòng 8.00 -5.88% 955 73
SBL CTCP Bia Sai Gon - Bac Lieu 7.00 -1.41% 4.5K 59
HAD Cổ phiếu CTCP Bia Hà Nội - Hải Dương 13.30 +1.53% 1.0K 54
BTB CTCP Bia Ha Noi - Thai Binh 4.70 +4.44% 590 33
BQB CTCP Bia Ha Noi - Quang Binh 3.50 +0.0% 710 23
HAV CTCP Ruou Hapro 3.00 -11.76% 365 8