Công ty Cổ phần Everpia
Cơ bản
Năm 1993, thành lập chính thức dưới hình thức là Chi nhánh Hà Nội của công ty TNHH Viko Moolsan có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Biên Hòa – Đồng Nai. Năm 2003, chi nhánh Hà Nội được tách ra thành công ty TNHH Viko Glowin Hà Nội. Năm 2006, Công ty đổi tên thành Công ty TNHH Everpia Việt Nam. Tháng 04 năm 2007, Công ty chuyển đổi loại hình hoạt động thành công ty cổ phần và chuyển tên thành Công ty cổ phẩn Everpia Việt Nam.
http://www.Everpia.vnVốn hóa
347 tỷ
KL lưu hành
42.0M
KLGD TB 10 phiên
11.8K
Định giá
P/E
8.73
P/B
0.36
EPS (nghìn đ)
0.95
Giá trị sổ sách/cp
22.61
| Chỉ tiêu | Q4 2014 | Q1 2015 | Q2 2015 | Q3 2015 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | 270.09 | 178.63 | 311.53 | 237.02 |
| Giá vốn hàng bán | 176.04 | 120.18 | 200.83 | 168.2 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | 92.9 | 58.45 | 110.1 | 66.91 |
| Lợi nhuận tài chính | 2.13 | 0.37 | 4.25 | 2.5 |
| Lợi nhuận khác | 0.62 | -0.53 | 0.25 | -0.21 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 51.03 | 22.18 | 39.36 | 23.78 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 38.3 | 17.11 | 29.92 | 19.28 |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 38.32 | 17.11 | 29.93 | 19.28 |
Báo cáo phân tích AI
Công ty Cổ phần Everpia (mã: EVE, niêm yết trên sàn HOSE) có tiền thân từ Chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH Viko Moolsan thành lập năm 1993, sau đó trải qua các giai đoạn chuyển đổi và chính thức chuyển thành công ty cổ phần từ tháng 4 năm 2007.
Hiện tại, cổ phiếu EVE giao dịch ở mức giá 8.320 đồng/cổ phiếu, tương ứng với mức vốn hóa thị trường khoảng 347 tỷ đồng. Về chỉ số định giá, EVE có chỉ số P/E đạt 8,73 lần, EPS đạt 0,95 nghìn đồng và chỉ số P/B ở mức khá thấp là 0,36 lần (thấp hơn đáng kể so với giá trị sổ sách).
Trong ngắn hạn, diễn biến giá của EVE đang trong xu hướng điều chỉnh với mức giảm 4,7% trong vòng 20 ngày qua và biến động nhẹ -0,12% trong phiên gần nhất.
Chỉ số sức mạnh tương đối RSI(14) đang ở mức 43, phản ánh trạng thái thị trường ở vùng trung tính nghiêng về kiểm soát của phe bán, tuy nhiên chưa rơi vào vùng quá bán. Về mẫu hình nến, hệ thống ghi nhận sự xuất hiện của mẫu hình Marubozu White, cho thấy có sự xuất hiện của lực cầu mua lên dứt khoát trong phiên hình thành mẫu hình, có thể tạo tiền đề cho sự chững lại của đà giảm.
Về doanh thu: Doanh thu của EVE ghi nhận xu hướng giảm từ mức 1.021,7 tỷ đồng năm 2022 xuống còn 787,7 tỷ đồng năm 2023 và 743,9 tỷ đồng năm 2024, trước khi có sự phục hồi nhẹ lên 751,7 tỷ đồng vào năm 2025.
Về lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế có sự biến động mạnh. Sau khi đạt 91,8 tỷ đồng vào năm 2022, lợi nhuận sụt giảm xuống 18,6 tỷ đồng năm 2023 và ghi nhận mức lỗ -29,1 tỷ đồng vào năm 2024. Tuy nhiên, kết quả kinh doanh năm 2025 đã ghi nhận sự phục hồi đáng kể khi có lãi trở lại ở mức 40,1 tỷ đồng.
Về hoạt động doanh nghiệp, trong tháng 8/2026, Everpia đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh TP.HCM và Đồng Nai, đồng thời ban hành Nghị quyết HĐQT số 006 vào ngày 27/08/2026. Trước đó trong tháng 7/2026, công ty hoàn tất công bố báo cáo quản trị 6 tháng đầu năm và ký hợp đồng kiểm toán BCTC năm 2026 cũng như thông qua giao dịch với công ty con.
Về chính sách cổ tức, EVE duy trì lịch sử chi trả cổ tức bằng tiền mặt đều đặn qua các năm: 10% năm 2022; 11% năm 2023; 5% năm 2024; 5% năm 2025 và gần nhất là đợt chi trả cổ tức tiền mặt với tỷ lệ 10% vào ngày 12/06/2026.
Kịch bản tích cực: Nếu tín hiệu từ mẫu hình Marubozu White kích hoạt được dòng tiền bắt đáy quanh vùng định giá thấp (P/B 0,36) và sự hỗ trợ từ việc lợi nhuận năm 2025 đã hồi phục dương, giá cổ phiếu có thể chặn đà giảm 20 ngày qua và phục hồi ngắn hạn để hướng lại về vùng giá trước nhịp giảm.
Kịch bản trung tính: Nếu thị trường chung tiếp tục trầm lắng và chưa có thêm thông tin kinh doanh đột biến sau các báo cáo quản trị gần đây, chỉ số RSI duy trì quanh mức 43 thì giá cổ phiếu có thể tiếp tục tích lũy và dao động đi ngang trong biên độ hẹp quanh mốc 8.300 đồng.
Kịch bản tiêu cực: Nếu áp lực bán trong ngắn hạn (đã kéo giá giảm 4,7% trong 20 ngày) tiếp tục gia tăng khiến lực cầu suy yếu, giá cổ phiếu có thể điều chỉnh xuống các mốc giá thấp hơn để tìm kiếm vùng cân bằng mới.
Nội dung do AI tạo, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Cập nhật Sep 13.
Cổ phiếu cùng ngành
| Mã | Tên công ty | Giá | % Thay đổi | KL TB (20 phiên) | Vốn hóa (tỷ VND) |
|---|---|---|---|---|---|
| VGT | CTCP - Tap doan Det may Viet Nam | 11.00 | -1.79% | 381.0K | 5,300 |
| MSH | Công ty Cổ phần May Sông Hồng | 30.00 | -1.8% | 96.3K | 3,454 |
| TNG | Cổ phiếu CTCP Đầu tư và Thương mại TNG | 16.10 | -2.42% | 359.2K | 2,333 |
| TCM | Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tư - Thương mại Thành Công | 16.60 | -1.19% | 862.0K | 1,959 |
| VGG | CTCP May Viet Tien | 38.00 | -0.52% | 770 | 1,693 |
| HTG | Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ | 33.50 | +0.3% | 4.2K | 1,505 |
| STK | Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ | 7.94 | +3.93% | 12.9K | 1,326 |
| BDG | CTCP May mac Binh Duong | 26.50 | -1.85% | 1.8K | 694 |
| SGI | CTCP Đầu tư phát triển Sài Gòn 3 Group | 9.80 | +5.38% | 750 | 687 |
| M10 | CTCP Tong cong ty May 10 | 19.70 | +0.0% | 6.1K | 686 |
| GIL | Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh | 7.60 | -1.3% | 153.1K | 681 |
| HDM | Cổ phiếu CTCP Dệt - May Huế | 31.60 | -0.63% | 965 | 635 |
| HUG | CTCP Tong cty may Hung Yen | 30.00 | -0.99% | 295 | 585 |
| ADS | Công ty Cổ phần Damsan | 8.04 | -0.62% | 98.7K | 579 |
| MNB | Tổng Công ty May Nhà Bè - Công ty cổ phần | 24.00 | +11.63% | 1.2K | 500 |
| TVT | Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP | 14.60 | -3.63% | 2.3K | 331 |
| NTT | CTCP Det - May Nha Trang | 9.40 | +0.0% | 1.4K | 223 |
| MGG | CTCP tong cong ty Duc Giang | 25.00 | +0.0% | 4.7K | 207 |
| AAT | Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiên Sơn Thanh Hóa | 2.20 | +0.0% | 18.4K | 177 |
| TDT | CTCP Dau tu va phat trien TDT | 7.10 | +2.9% | 30.5K | 155 |
| GMC | CTCP Garmex SaiGon | 4.00 | -2.44% | 6.9K | 152 |
| KMR | Công ty Cổ phần MIRAE | 2.26 | -1.31% | 16.0K | 133 |
| VDN | Cổ phiếu CTCP Vinatex Đà Nẵng | 47.10 | -14.98% | 275 | 121 |
| HSM | Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội | 6.70 | +1.52% | 1.7K | 119 |
| SVD | Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại Vũ Đăng | 4.62 | +6.94% | 14.8K | 115 |
| THM | CTCP Tứ Hải Hà Nam | 9.10 | +0.0% | 20.2K | 112 |
| BVN | BVN - Công ty cổ phần Bông Việt Nam | 18.10 | +0.0% | 1.0K | 82 |
| TTH | CTCP Thuong mai va Dich vu Tien Thanh | 2.20 | +0.0% | 263.8K | 78 |
| NDT | Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Nam Định | 4.60 | +0.0% | 2.5K | 72 |
| AG1 | CTCP 28.1 | 11.60 | +4.5% | 4.0K | 53 |
| TTG | Cổ phiếu CTCP Royal Healthtech TTG | 21.10 | +2.93% | 35.7K | 25 |
| FTM | CTCP Dau tu va phat trien Duc Quan | 400 | +0.0% | 159.9K | 20 |
| MPT | Công ty cổ phần Tập đoàn MPT | 600 | -14.29% | 174.3K | 14 |